Tất tần tật: Các cấu trúc so sánh trong Tiếng Anh và ví dụ chi tiết!

Câu so sánh trong tiếng Anh là một chủ điểm ngữ pháp rất quan trọng mà bất kì người học nào cũng cần ghi nhớ và biết cách sử dụng một cách thuần thục. Khi làm bài thi IELTS, đặc biệt là bài Writing task 1, so sánh trong tiếng Anh chiếm vai trò quan trọng trong cả quá trình viết, việc áp dụng nhuần nhuyễn các dạng câu so sánh giúp cho bài viết phong phú hơn nhiều, và tất nhiên band điểm IELTS của các em cũng tăng vùn vụt. Hãy cùng bắt đầu bài học ngay luôn nhé!


Xem thêm bài viết:

Mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh - full cách sử dụng, ví dụ, bài tập!

Tất tần tật: Các cấu trúc so sánh trong Tiếng Anh và ví dụ chi tiết!

Câu Điều Kiện - Ngữ pháp tiếng Anh cơ bản bắt buộc phải nắm vững!


Các em có còn nhớ có bao nhiêu dạng so sánh trong tiếng Anh không nhỉ?


Có tất cả là 3 cấp độ so sánh: so sánh bằng, so sánh không bằng và so sánh nhất. Chúng ta chỉ áp dụng so sánh trong tiếng Anh với cụ thể 2 loại từ là tính từ và trạng từ thôi nhé!


Cấu trúc so sánh trong tiếng Anh nhất định phải nắm vững!

1. So sánh bằng

S + verb + as + adj/adv + as + noun/ pronoun/ clause

Ex: She is as tall as her mother.

Jane sings as well as her sister.

  • “So” có thể được dùng thay as trong câu phủ định.

Ex: His job is not so difficult as mine.

  • Đại từ làm chủ ngữ thường được dùng sau as. Đại từ làm tân ngữ cũng có thể được dùng trong lối văn thân mật.

Ex: You are as old as she is.

You are as old as her.

  • Ý nghĩa: “bằng nhau, như nhau” cũng có thể được diễn đạt cách khác:

S + verb + the same + (noun) + as + noun (pronoun)

Ex: My house is as high as his -> My house is the same height as his.

Chúng ta dùng the same as chứ không dùng the same like.

Ex: What would you like to drink? ~ I’ll have the same as you.


Chú ý: các tính từ sau và các danh từ tương ứng của chúng!

heavy, light -> weight

wide, narrow -> width

deep, shallow -> depth

long, short -> length

big, small -> size

old -> age


Câu so sánh trong tiếng Anh vô cùng quan trọng với người học!

2. So sánh không bằng

a. So sánh hơn/kém

  • Ta thêm -er vào tính từ/ trạng từ có một âm tiết.

Ex: thick -> thicker; cold -> colder; quiet -> quieter

  • Dùng more + tính từ/trạng từ có hai âm tiết trở lên (trừ các trường hợp đặc biệt)

Ex: more beautiful, more important, more interesting

  • Dùng more + tính từ tận cùng bằng các tiếp vị ngữ -ed, -ful, -ing, -ish, -ous.

Ex: more useful, more boring, more tired

  • Nhân đôi phụ âm cuối của tính từ một âm tiết kết thúc bằng một phụ âm đơn (trừ w, x, z) và đứng trước là một nguyên âm đơn.

Ex: big -> bigger, hot -> hotter

  • Khi một tính từ có 2 âm tiết nhưng tận cùng bằng một phụ âm + y, đổi y thành i và thêm -er.

Ex: happy -> happier, dry -> drier.



Ex: Today is hotter than yesterday.

This chair is more comfortable than the other.

He speaks Spanish more fluently than I do.

  • So sánh không bằng có thể được nhấn mạnh thêm bằng much hoặc far trước hình thức so sánh trong tiếng Anh.

Ex: Harry’s watch is far more expensive than mine.

A watermelon is much sweeter than a lemon.

He speaks English much more rapidly than he does Spanish.


b. So sánh kép

  • So sánh trong tiếng Anh: dạng đồng tiến (Càng… càng….)

The + comparative + S + verb + the + comparative + S + verb

Ex: The more you study, the better you will become.


Lưu ý: Nếu tân ngữ là danh từ, ta đặt danh từ ngay sau tính từ so sánh

Ex: The more money you earn, the less time you have to spend it.

  • So sánh trong tiếng Anh: dạng lũy tiến (Càng...càng)

Tính từ/ trạng từ ngắn: Adj/adv + er and adj/adv + er

Ex: Sam is getting prettier and prettier.


Tính từ/trạng từ dài: More and more + adj/adv

Ex: Her novels were more and more compelling.

She becomes more and more beautiful.


c. So sánh bội

S + verb + bội số + (twice, three times, four times,....) as + much/many/adj/adv + as + noun/pronoun.

Ex: This one is twice as expensive as the next one.

That tree is three times higher as the tree next to it.


câu so sánh gấp bội trong tiếng Anh

3. So sánh bậc nhất

Các quy tắc khác cũng giống như dạng so sánh hơn: hot => hottest, happy -> happiest

Ex: Mike is the tallest boy in the family.

These shoes are the least expensive of all.


Các trường hợp tính từ so sánh bất quy tắc:

  • Good/well - better - best

  • Bad/badly - worse - worst

  • Many/much - more - most

  • Little - less - least

  • Far - farther/further - farthest/furthest

  • Near - nearer - nearest (về khoảng cách) /next (về thứ tự)

  • Late - later - latest (về thời gian)/ last (về thứ tự)

  • Old - older - oldest (về tuổi tác)/ eldest (về cấp bậc hơn là tuổi tác)


Trên đây là những lý thuyết căn bản và cần thiết nhất mà các em cần nắm được ở các cấu trúc so sánh trong tiếng Anh. Hãy chăm chỉ đọc thật kỹ và áp dụng vào bài tập thầy chuẩn bị dưới đây nhé. Chúc các em học tốt!


Xem thêm bài viết:

Yếu Tố Quan Trọng Nhất Để Đạt Điểm Cao IELTS Writing Vì Sao Tiếng Anh Đáng Sợ?

Nghe Nhạc Khi Học? - Hiệu Quả Hay Không?


Bài tập vận dụng: cho dạng đúng của từ trong ngoặc:

  1. A new house is (expensive) than an old one.

  2. Of the four ties, I like the red one (well).

  3. It becomes (hard - hard) to find a job.

  4. I can’t reach as high as you. You are (tall) than me.

  5. His job is (important) than mine.

  6. Today English is (common) language.

  7. Benches are (comfortable) than arm-chairs.

  8. Bill is (good) than you thought.

  9. Of the three boy, Harry is the (badly-bred).

  10. The competition makes the price of goods (cheap - cheap).

Đáp án:

  1. more expensive

  2. the best

  3. harder and harder

  4. taller

  5. more important

  6. the most common language

  7. more comfortable

  8. better

  9. worst-bred

  10. cheaper and cheaper

Các khóa học tại Ha Phong IELTS

➤ Khóa IELTS Nền tảng Level 1: TẠI ĐÂY

➤ Khóa IELTS Preparation level 2: TẠI ĐÂY

Khóa IELTS Ready level 3: TẠI ĐÂY

Khóa IELTS Advance level 4: TẠI ĐÂY

➤ Lớp IELTS Online từ mất gốc đến 6.5 - 8.0 IELTS: TẠI ĐÂY


Kiểm tra trình độ miễn phí: http://bit.ly/testtrinhdoielts


🌏 HỆ THỐNG CƠ SỞ

✔ CS1: Số 89 dãy 3, ngõ 98 Thái Hà, Đống Đa, Hà Nội

✔ CS2: Số 12 ngõ 33 Tạ Quang Bửu, Hai Bà Trưng, Hà Nội

✔ CS3: 8C10 ngách 2, ngõ 261 Trần Quốc Hoàn, Cầu Giấy, Hà Nội


Ha & Phong IELTS - Học IELTS thực chất

📞 Hotline: 0981 488 698 | 0961 477 793

📧 Email: hello@haphong.edu.vn

Fanpage Ha Phong IELTS - Thầy Hà & Phong

https://www.facebook.com/haphongielts/

YouTube Ha Phong IELTS

https://www.youtube.com/channel/UCRpm_jBl6vhLuxIWpAi-6lg/videos

Group Thầy Hà & Phong IELTS

https://www.facebook.com/groups/1851156188332732/

CS1: Số 89 dãy 3, ngõ 98 Thái Hà

CS2: Số 12 ngõ 33 Tạ Quang Bửu

CS3: Số 8C10, ngách 2, ngõ 261 Trần Quốc Hoàn

Bạn nhớ 👍 facebook của trung tâm nhé!

  • Facebook - White Circle
  • YouTube - White Circle

✉ Email:

hello@haphong.edu.vn

 

📞 Hotline

0981 488 698

0961 607 660

THÔNG TIN TÀI KHOẢN

Vietcombank 

Số TK: 0011 0043 45858

Chủ TK: Lê Minh Hà Phạm Hải Phong

(TK đồng sở hữu - điền cả 2 tên)

Techcombank

Số TK: 1902 8825 129017

Chủ TK: Phạm Hải Phong Lê Minh Hà (TK đồng sở hữu - điền cả 2 tên)